13. Sớ Cúng Ngọ Cầu Siêu

(Dịch Dịch Liên Đài)

 

Nguyên văn:

 

伏以

奕奕蓮臺、廣濟幽冥之路、諄諄葵悃、冐投薦之章、虔僃五香、拜于三寶。拜疏爲越南國...省...縣[郡]...社...村、家居奉

佛修齋諷經薦先靈祈超度事。今齋主...等、維日仰干

大覺之尊、俯濟幽冥之路接度

奉爲正度...之香靈。竊念、陰陽異路、那知泊沒之方、生死殊途、罔識昇沉之理、欲伸、須仗慈航。茲者春天...佳仲月良辰、設壇宣經、虔祈普度、莊嚴海會、壇開三日之通霄、啟建道塲、僧仗六和之淨侶。今則儀筵整肅、香火敷陳、謹具疏文、和南拜白。

南無十方盡虛空遍法界微塵刹土中過現未來佛法僧三寶光降道塲證明功徳。

南無道塲敎主本師釋迦牟尼文佛金蓮座下作大證明。

南無上中下分三界天曹地府人間諸位聖賢證明寶座。筵奉、法界諸尊菩薩摩訶薩、同垂證鑒、共接徃生。伏願、

東方敎主、垂金臂以提攜、西竺導師、放玉毫而濟度、接尊祖超生淨域、獲皈安養之郷、保兒孫快樂福門、永引壽康之域。寔賴

佛恩證明。謹疏。

佛曆...歲次...年...月...日時、弟子眾等和南上疏

(疏)奉   白佛金章  弟子眾等和南上疏

 

Phiên âm:

 

Phục dĩ:

Dịch dịch liên đài, quảng tế U Minh chi lộ; truân truân quỳ khổn, mạo đầu tiến bạt chi chương; kiền bị Ngũ Hương,1 bái vu Tam Bảo.

Bái sớ vị: Việt Nam quốc ... Tỉnh … Huyện (Quận) … Xã … Thôn, gia cư phụng Phật tu trai phúng kinh tiến bạt tiên linh kỳ siêu độ sự. Kim trai chủ ... đẳng, duy nhật ngưỡng can, Đại Giác chi tôn, phủ tế U Minh chi lộ, tiếp độ:

Phụng vị chánh độ … chi hương linh.

Thiết niệm: Âm dương dị lộ, na tri bạc một chi phương; sanh tử thù đồ, võng thức thăng trầm chi lý; dục thân tiến bạt, tu trượng từ hàng. Tư giả xuân thiên tiết … giai trọng nguyệt lương thần, thiết đàn tuyên kinh, kiền kỳ phổ độ; trang nghiêm hải hội, đàn khai tam nhật chi thông tiêu; khải kiến đạo tràng, tăng trượng Lục Hòa chi tịnh lữ. Kim tắc nghi diên chỉnh túc, hương hỏa phu trần; cẩn cụ sớ văn, hòa nam bái bạch:

Nam Mô Thập Phương Tận Hư Không Biến Pháp Giới Vi Trần Sát Độ Trung Quá Hiện Vị Lai Phật Pháp Tăng Tam Bảo quang giáng đạo tràng chứng minh công đức.

Nam Mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Văn Phật kim liên tòa hạ tác đại chứng minh.

Nam Mô Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Nhân Gian Chư Vị Thánh Hiền chứng minh bảo tòa.

Diên phụng: Pháp giới chư tôn Bồ Tát Ma Ha Tát, đồng thùy chứng giám, cọng tiếp vãng sanh.

Phục nguyện: Đông Phương giáo chủ,2 thùy kim tý dĩ đề huề; Tây Trúc đạo sư,3 phóng ngọc hào nhi tế độ; tiếp tôn tổ siêu sanh Tịnh Vức,4 hoạch quy An Dưỡng chi hương; bảo nhi tôn khoái lạc phước môn, vĩnh dẫn thọ khương chi vức. Thật lại Phật ân chứng minh. Cẩn sớ.

Phật lịch ... Tuế thứ ... niên ... nguyệt ... nhật thời.

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ.

 

 

Dịch nghĩa:

 

Cúi nghĩ:

Rực rỡ đài sen, rộng độ U Minh vạn nẻo; chí thành tấc dạ, tâm thành hiến cúng sớ chương; bày đủ Năm Hương, dâng lên Ba Báu.

Sớ tâu: Nay tại Thôn …, Xã …, Huyện (Quận) …, Tỉnh, nước Việt Nam; có gia đình thờ Phật, dọn cỗ chay dâng hương tụng kinh dâng cúng các vong linh quá cố, cầu nguyện siêu độ. Trai chủ ... hôm nay, ngưỡng trông tôn đức đại giác, rũ lòng cứu nẻo U Minh, tiếp độ:

Cúng chính hương linh …

Nép nghĩ: Âm dương khác nẻo, nào hay phiêu bạc về đâu; sống chết hai đường, chưa biết thăng trầm mấy chốn; muốn cầu siêu độ, nên nương thuyền từ. Nay gặp tiết trời xuân, giờ tốt tháng giữa, lập đàn tụng kinh, ngưỡng mong tế độ; trang nghiêm pháp hội, đàn mở liên tục trong ba ngày; thiết lập đạo tràng, nương sức chúng tăng thanh tịnh. Nay tất nghi cúng tròn đủ, hương khói ngút ngàn; dâng trọn sớ văn, kính thành thưa thỉnh:

Kính lạy Mười Phương Ba Ngôi Báu Phật Pháp Tăng Trong Quá Khứ, Hiện Tại, Tương Lai, Khắp Pháp Giới Cùng Tận Hư Không Trong Cõi Vi Trần, phóng quang xuống đạo tràng chứng minh công đức.

Kính lạy đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Văn Phật, Giáo Chủ Đạo Tràng trên tòa sen vàng chứng giám cho.

Kính lạy các vị thánh hiền trên trời, dưới đất, cõi người chứng giám cho.

Cúi lạy các vị Bồ Tát Ma Ha Tát trong khắp pháp giới đồng thương chứng giám, cùng tiếp vãng sanh.

Lại nguyện: Đông Phương giáo chủ, dang tay ngọc để đón đưa; Tây Trúc đạo sư, phóng hào quang mà cứu độ; tiếp tổ tiên siêu sanh cõi tịnh, được về An Dưỡng quê hương; giúp cháu con vui vẻ phước duyên, mãi hưởng thọ khương muôn cõi. Cúi lạy ơn Phật chứng minh. Kính dâng sớ.

Phật lịch ... Ngày ... tháng ... năm ...

Đệ tử chúng con thành kính dâng sớ.

 

 

Phần chú thích:

  1. Ngũ Hương (五香): tức Ngũ Phận Hương (五分香), là 5 phần hương, gồm hương của Giới (s: śīla, p: sīla, ), hương của Định (s, p: samādhi, ), hương của Tuệ (s: prajñā, p: paññā, ), hương của Giải Thoát (s: vimukti, p: vimutti, 解脫)hương của Giải Thoát Tri [Trí] Kiến (s: vimuktijñāna-darśana, p: vimutti-ñāadassana, 脫知[]).
  2. Tức Phật Dược Sư (s: Bhaiajyaguru, 藥師), giáo chủ của thế giới Tịnh Lưu Ly (瑠璃), là cõi Tịnh Độ ở phương Đông. Ngài được xem như là đấng tối cao giải quyết vấn đề sanh của con người.
  3. Tức Phật A Di Đà (s: Amitāyus, Amitābha, 阿彌陀), giáo chủ của thế giới gọi là Cực Lạc (s: Sukhāvatī, 極樂) ở phương Tây, là đấng tối cao giải quyết vấn đề tử của con người.
  4. Tịnh Vức (淨域): tên gọi khác của Tịnh Độ (淨土), là quốc độ thanh tịnh mà chư Phật cũng như Bồ Tát thường cư trú. Như trong bài Du Tung Sơn Thiếu Lâm Tự (游嵩山少林寺) của Đường Thuận Chi (唐順之, 1507-1560) nhà Minh có câu: “Tịnh Vức long nham thượng, hương đài Thứu Lãnh biên (淨域龍岩香臺鷲嶺邊, Tịnh Vức trên đỉnh núi, đài hương Non Thứu bên).” Hay trong Truyện Ẩn Dật (隱逸傳) quyển hạ, phần Dữu Sân (庾詵), của Nam Sử (南史) có câu: “Thượng Hạnh Tiên Sinh dĩ sanh Di Đà Tịnh Vức hỉ (上行先生已生彌陀淨域矣, Tiên Sinh Thượng Hạnh đã vãng sanh về cõi Tịnh Độ của Phật Di Đà rồi).”